Hiện nay các thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới được đơn giản hóa đi rất nhiều. Đây là sự “thả lỏng” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường. Trong đó để thành lập doanh nghiệp Cổ phần mới, việc đăng ký được thực hiện như sau: 

Quy định thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới

  • Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 108/2018/NĐ-CP
  • Thông tư số 02/2019/TT- BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi là Thông tư 02)

Hồ sơ đăng ký thành lập mới

Theo quy định của pháp luật, thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới đối với công ty Cổ phần sẽ gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; mẫu đăng ký quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 02;
  • Điều lệ công ty (ghi rõ họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Danh sách các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

+ Với danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu tại Phụ lục I-7 Thông tư 02;

+ Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài lập theo mẫu tại Phụ lục I-8 Thông tư 02;

+ Với danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư 02.

  • Bản sao hợp lệ là các giấy tờ dưới đây:

+ Một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân được quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới

Quy trình nộp hồ sơ đăng ký 

+ Đối với trường hợp đăng ký trực tiếp:

Người nộp hồ sơ: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Nộp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử và sử dụng chữ ký số công cộng:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ quy định tại Điều 36 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới trường hợp này quy định tại điều 37 Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử và sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3; Khoản 4 Điều 36 Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục đăng ký trong trường hợp này quy định tại điều 38 Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Một số lưu ý 

  • Thời hạn giải quyết: trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Về lệ phí:

+ Hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần. (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Hồ sơ nộp qua mạng điện tử được miễn lệ phí ( Theo Thông tư 130/2017/TT-BTC)

thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới

Nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp mới

  • Với trường hợp đăng ký trực tiếp:

Nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn là 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

  • Với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử và sử dụng chữ ký số công cộng:

Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp nếu hồ sơ đủ điều kiện. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đồng thời thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

  • Với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét; gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp qua mạng điện tử về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật tiến hành nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua bưu điện.

Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy. Nếu nội dung đối chiếu thống nhất sẽ tiến hành trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp sẽ  mất hiệu lực.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. 

Trường hợp được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP khi bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới đối với loại hình doanh nghiệp công ty Cổ phần. Hy vọng các thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn khi đăng ký thành lập doanh nghiệp mới. 

>>> Xem thêm: Các quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp